Chủ đề tổng hợp

header ads

Cây gỗ nguyên liệu

Cây gỗ nguyên liệu - Gỗ cao su :

Tên Việt Nam : Cây Cao Su
Tên Địa phương :
Tên Các nước lân cận : Hévea
Tên khoa học : Hevea brasiliensis Muell-Arg
Họ thực vật : Euphorbiaceae
Tên thương phẩm : Caoutchoue tree, South American rubber tree

Mô tả cây : Vỏ nhẫn, lá kép 3 lá chét, mọc cách, mép nguyên. Hoa màu trắng vàng. Quả nang màu xanh vàng có 3 u lồi, mở 3 mảng, hóa gỗ. Hạt nâu nhẵn, nhiều chấm trắng. Hoa nở mùa xuân, quả chín tháng 08-10.

Mô tả gỗ : Cây trồng chủ yếu lấy nhựa, nhưng sau khi khai thác kiệt, có thể lấy gỗ. Gỗ mềm, màu trắng vàng, thớ mịn nhẵn, vòng năm khá rõ. Ngâm tẩm chế biến được nhiều công dụng : đóng đồ gia dụng, làm các công trình nhẹ trong xây dựng, làm hàng mỹ nghệ, làm sàn gỗ tự nhiên tỷ trọng 0.58
Phân bố và sinh thái : Nguyên sản ở Barazin, được gây trồng ở đồng bằng sông Cửu long, Sông Bé, Đồng Nai, Tây Ninh ... ưa đất đỏ nâu, thích hợp điều kiện khí hậu nóng ẩm, sinh trưởng nhanh, tái sinh hạt tốt.

Cây gỗ nguyên liệu - Gỗ Xoan Mộc :

Tên Việt Nam : Cây Xoan Mộc
Tên địa phương :  Xương Mộc
Tên các nước lân cận : Mậy Nhom (Lào - Thái )
Tên Khoa học : Toona sureni (BL.) Merr
Họ thực vật : Meliaceae
Tên thương phẩm :

Mô Tả cây : Thân tròn thẳng, vỏ màu nâu nhẵn, nhiều bì khổng. lá kép lông chim 1 lần. Hoa màu trắng nhỏ. Quả hình bầu dục dài hóa gỗ. Hạt có cánh ở 2 đầu. Mùa hoa tháng -4. mùa quả tháng 12-1.

Mô tả gỗ : Gỗ màu hồng nâu, vòng năm khó thấy trên mặt cắt dọc, nhưng dễ thấy ở mặt cắt ngang do gỗ mạch vòng. Tia to trung bình, gỗ sớm đầu xuân mạch to là gỗ có vân đẹp, nhu mô quanh mạch khó nhận biết. Gỗ mềm, nhẹ, tỷ trọng : 0.565, lực kéo ngang thớ 22 kg/cm2, nén dọc thớ 393 kg/cm2, oằn 0.886 kg/cm2, dùng xây dựng, đóng đồ, xẻ ván và điêu khắc.

Phân bố và sinh thái : 

Mọc rải rác vùng núi đất miền bắc và Trung bộ : Hà Tuyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Gia Rai - kong Tum, Đắc Lắc. Cây ưa sáng, mọc nhanh. Tái sinh hạt khỏe . 


Cây gỗ nguyên liệu - Gỗ Xoài :

Tên Việt Nam : Cây Xoài 
Tên địa phương :
Tên các nước lân cận : Mak mouang (Lào), Swai (Campuchia)
Tên khoa học : Mangifera indica L
Họ thực vật : Anacardiaceae
Tên thương phẩm : manguier, Mango

Mô tả cây : Thân thẳng, nhẵn, vỏ màu xám trắng. lá đơn, nguyên, ròn và thơm. hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả hạch dẹt hình thận, màu vàng, hạt có sơn. Hoa nở mùa xuân, quả mùa hè.

Mô tả gỗ : Gỗ trắng vàng không phân biệt rõ giác lõi, Gỗ mịn, thẳng, thường đóng đồ gia đình, ít bị cong vênh, mối mọt, có nhiều thứ gỗ xoài như : Xoài tượng (voi) , M.cambodiana Pierre , Xoài thanh ca : M.indica L, Xoài gòn : M.duperreana Pierre , Xoài hôi : M.foetida Lour (muỗm)

Phân bố sinh thái : Nguyên sản ở miền Đông Ấn Độ, gây trồng ở các tỉnh miền nam (chủ yếu lấy quả). Cây ưa sáng, thích hợp nơi đất tốt, sâu, ẩm. Hạt nẩy mầm khỏe.

Cây gỗ nguyên liệu - Gỗ Thông :

Tên Việt Nam : Cây Thông
Tên các địa phương : Thông hai lá, Thông Ta, Thông Nhựa
Tên các nước lân cận : May Pek
Tên khoa học : Pinus merkusii Jungh et de Vries.
Họ thực vật :  Pinaceae - Abiettaceae
Tên thương phẩm : Two leaf Pine

Mô tả cây : Thân thẳng, nhiều nhựa, vỏ dày, màu nâu đỏ nhạt, nứt dọc sâu. lá màu xanh thẫm, mỗi cành có 2 lá kim, gốc có bẹ, Quả nón chín sau 2 năm. hạt hình trái xoan, hơi dẹt, có cánh mỏng. Ra hoa tháng 5-6. Quả chín tháng 10-11 năm sau.

Mô tả gỗ : Giác màu vàng nhạt, lõi màu hơi sẫm hơn, có nhựa. Gỗ khá cứng có thể chịu được thời tiết và sâu mọt, dùng nhiều trong xây dựng, đóng đồ dùng gia đình, đóng tàu xe, là trụ mỏ, cột điện, làm diêm, làm giấy. Tỷ trọng 0.67, lực kéo ngang thớ 18.6 kg/cm2, nén dọc thớt 430 kg/cm2, oằn = 1.120 kg/cm2.

Phân bố sinh thái : Mọc thành rừng vùng núi hoặc gây trồng như Quảng Ninh, Nghệ An, Quảng Bình, Lâm Đồng, (Đà lạt). Cây ưa sáng, ưa khí hậu mát ẩm, nhưng cũng chịu được nóng, hạn, khả năng tái sinh tốt, sinh trưởng khá nhanh .

Đăng nhận xét

0 Nhận xét